Học liệu điện tử

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VIDEO_rut_gon_phan_so.flv Video_Em_yeu_loai_dong_vat.flv Video_bai_hat_Em_yeu_truong_em.flv Z7746915317161_ad0b089ca28465175d0220bdf3df4f0c.jpg Z7746915291394_bf728ac7fd0857692eb547235c5346eb.jpg Z7746915289663_5df028e75fc4c1624c6e827e5fb9262c.jpg Z7746915280499_e20d006711fc7777b0ee5c6850a86bab.jpg Z7746915277285_7c83073fc6323f0b18922838712467b7.jpg Z7746915265086_1c2e8d2671269579961c5c14b2cf827d.jpg Z7746915253156_fff07064d30dd42f369d2d4337d960d7.jpg Z7746915257269_7d1f8a02b3f40b4468d565e8a4678be6.jpg Z7719651699257_ef570b6221fa42cdf8d642e51bd8461c.jpg Z7719651780092_da70c286c963b5f55e697b32d59236f5.jpg

    Video giới thiệu sách

    Ebook Sách Giáo viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1: Ngày gặp lại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Trần Thị Soan
    Người gửi: Hà Thị Thanh Vũ
    Ngày gửi: 08h:30' 08-06-2026
    Dung lượng: 174.4 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Toán
    BÀI 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
    (3 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    + Sau bài học này, HS sẽ:
    - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số với số có một chữ số (trường hợp
    chia hết và chia có dư).
    - Thực hiện được chia nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
    - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn (hai bước tính)
    liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
    + Phát triển các năng lực:
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    - Năng lực giao tiếp: hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Máy tính, tivi; - Hình phóng to các hình trong phần khám phá.
    - SHS Toán 3 KNTT; Vở ghi, dụng cụ học tập

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    TIẾT 1: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CHIA HẾT).
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    - GV tổ chức cho HS trò chơi Rồng cuốn - HS tham gia trò chơi.
    lên mây.
    + GV chuẩn bị một tờ giấy viết sẵn các Sau đó em hỏi: “Người tính giỏi có
    phép tính nhân, chia trong các bảng nhân nhà hay không?”
    Một em HS bất kì trả lời: “Có tôi!
    chia đã học.
    Có tôi”
    + Cách tiến hành: GV mời 1 em được Em làm đầu rồng ra phép tính, ví dụ
    chủ định làm đầu rồng lên bảng. Em cất 64 : 8 bằng bao nhiêu?
    tiếng hát:
    Em tính giỏi trả lời (nếu trả lời đúng
    thì được đi tiếp theo em đầu rồng).
    “Rồng cuốn lên mây
    Cứ như thế em làm đầu rồng cứ ra
    Rồng cuốn lên mây
    câu hỏi và cuốn đàn lên mây.
    - HS lắng nghe.
    Ai mà tính giỏi về đây với mình.”
    - GV bấm giờ, hết 5p kết thúc trò chơi; - HS chú ý lắng nghe.
    trao thưởng cho các em tích cực tham gia
    và trả lười đúng.
    - HS quan sát tranh và nêu bài toán:
    - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang
    trại. Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu
    bài học
    con vịt?
    B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, từ bóng - HS lắng nghe và viết vào vở:

    nói của Việt và Nam, nêu bài toán.

    17 486 : 2 = ?

    17486

    - GV dẫn dắt đến phép nhân cần giải: 17
    486 : 2 = ?

    ¿
    2
    ¿14¿¿ 08 06 0 ¿
    8743
    ¿

    - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi thực hiện
    phép tính

    - HS đọc:
    + 17 chia 2 được 8, viết 8.
    17 486 : 2 = ?
    8 nhân 2 bằng 16; 17 trừ 16 bằng 1
    + Hạ 4, được 14; 14 chia 2 được 7,
    17486
    viết 7
    ¿¿
    2
    7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 4 bằng 0
    ¿14¿¿ 08 06 0
    + Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
    8743
    4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
    ¿
    + Hạ 6; 6 chia 2 được 3, viết 3
    - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại 3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
    ba ý:
    - HS lắng nghe
    - GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc theo GV:

    + Thực hiện phép chia từ trái qua phải.
    + Nếu một phép chia thành phần có dư - HS cá nhân thực hiện.
    thì hạ xuống hàng dưới cho phép chia 25684
    17486
    thành phần tiếp theo.
    + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
    thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
    xuống ghép cặp.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt
    động)
    Tính

    25684 ¿
    ¿

    37085 ¿
    ¿

    - GV yêu cầu HS tự thực hiện phép chia
    (có đặt tính sẵn).
    - GV mời đại diện 2 HS lên trình bày trên
    bảng lớp.
    - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
    động)

    ¿
    ¿16¿¿4 08 04 0 ¿
    6421
    ¿

    ¿
    ¿14¿¿2 08 06 0 ¿
    8743
    ¿

    - Kết quả:
    25 684 : 4 = 6 421; 37 085 : 5 = 7
    417
    + HS xung phong đọc bài
    - HS: Ở bài đặt tính cần lưu ý:
    + Đặt tính thẳng cột
    + Khi tính luôn lưu ý việc “có nhớ”

    21684

    16025

    ¿ 5
    ¿
    4
    ¿16¿¿ 08 04 0 ¿ ¿10¿¿ 02 25 0 ¿
    5421
    3205
    ¿
    ¿

    - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
    BT2
    - GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu.
    - GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều
    gì?

    45789

    ¿
    3
    15 ¿¿¿ 07 18 09 ¿
    15263 0
    ¿
    Kết quả:

    - GV mời đại diện 3 HS lên bảng trình 21 684 : 4 = 5 421; 16 025 : 5 = 3
    bày, các bạn khác tự làm vào vở.
    205; 45 789 : 3 = 15 263.
    - GV mời một HS nhận xét phần trình - HS xung phong đọc yêu cầu BT3.
    Tóm tắt
    bày của các bạn.
    Chứa: 10 160 kg muối
    - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Chia đều vào 4 ô tô
    chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
    Ô tô chở .?. kg muối
    Bài giải
    Số muối mỗi ô tô chở là:
    10 160 : 4 = 2 540 (kg)
    Đáp số: 2 540 kg.
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe và thực hiện.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt
    động):
    - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu
    BT3
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
    thảo luận cách làm rồi thực hiện.
    - HS trình bày bài giải vào trong vở. GV
    mời đại diện một nhóm lên bảng trình
    bày.
    - GV chữa bài, đại diện các nhóm khác
    nhận xét bài làm trên bảng.

    - GV đánh giá và nhận xét.
    C. HĐ VẬN DỤNG
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - Vận dụng kiến thức đã học vào giải
    quyết các tình huống của cuộc sống.
    - GV nhắc nhở HS:
    + Làm các bài tập trong SBT.
    + Đọc và xem trước "Tiết 2. Phép chia
    số có năm chữ số cho số có một chữ số
    (chia có dư)."
    TIẾT 2: PHÉP CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ DƯ)
    A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

    a. GV giới thiệu lại tình huống

    - HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực
    - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra hiện ghi chép.
    10450
    phép chia: 10 450 : 3, GV nói: Để tìm
    câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 10
    ¿
    450 chia cho 3, trong đó 10 450 là số m
    ¿14¿¿ 3 25 10 1 ¿
    3483
    vải dùng để may quần áo và 3 là số m vải
    mỗi bộ quần áo may hết.
    ¿
    - GV hướng dẫn cách chia số có năm chữ - HS đọc:
    số cho số có một chữ số (như trong + 10 chia 3 được 3, viết 3
    SGK). Sau khi hướng dẫn, GV gọi một 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
    + Hạ 4, được 14; 14 chia 3 được 4,
    số em đọc lại các bước tính.
    viết 4
    - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 bằng 2
    lại:
    + Hạ 5, được 25; 25 chia 3 được 8,
    viết 8
    + Thực hiện phép chia từ trái sang phải
    8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1
    + Nếu một phép chia thành phần có dư + Hạ 0, được 10; 10 chia 3 được 3,
    thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép viết 3
    chia thành phần tiếp theo.
    3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
    + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia
    thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo
    xuống ghép cặp.
    + Các phép chia vừa thực hiện đều có số
    dư khác 0.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    - HS thực hiện cá nhân.

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    (Hoạt động)
    - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả của
    câu a để điền số bị chia, số chia, thương
    và số dư vào bảng.

    15827

    ¿
    5
    ¿08¿¿ 32 27 2 ¿
    3165
    a. ¿

    - Kết quả:
    - GV mời đại diện 1-2 HS nêu đáp án a. 15 827 : 5 = 3 165
    trước lớp, các bạn khác lắng nghe đối 26 167 : 4 = 6 541
    chiếu để nhận xét.
    b.

    26167

    ¿
    4
    ¿21¿¿ 16 07 3 ¿
    6541
    ¿

    - GV chữa bài, đánh giá, chốt lại kết quả.

    - HS đặt tính:
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt
    động)
    - GV yêu cầu HS nhận biết yêu cầu, đặt
    tính rồi tính.

    21437

    ¿
    ¿04¿¿3 13 17 2 ¿
    7145
    ¿

    36095

    ¿
    ¿40¿¿8 09 15 7 ¿
    4511
    ¿

    - GV: Ở bài đặt rồi tính cần lưu ý điều - Kết quả:
    21 437 : 3 = 7 145
    gì?
    36 095 : 8 = 4 511
    - GV mời đại diện 2 HS lên bảng trình
    bày, các bạn khác tự làm vào vở.
    - HS xung phong đọc to đề bài.
    - GV mời một HS nhận xét phần trình - HS tìm hiểu đề:
    Tóm tắt
    bày của các bạn.
    Có: 10 243 viên thuốc
    - GV sửa bài, lưu ý luôn nhận xét và Mỗi vỉ: 8 viên thuốc
    chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
    Đóng được nhiều nhất ? viên; còn
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 (Hoạt thừa ? viên.
    Bài giải
    động)
    10 243 : 8 = 1 280 (dư 3)
    - GV mời một HS đứng dậy đọc đề bài
    Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ
    thuốc và còn thừa ra 3 viên.
    - GV yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt đề.
    Đáp số: 1 280 vỉ thuốc, thừa 3 viên
    - GV đặt câu hỏi: Ở bài này ta thực hiện
    phép tính gì để tìm đáp án?
    - HS lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực
    vào vở, một HS lên bảng trình bày trên hiện.
    bảng lớp.

    - GV chữa bài, mời một HS nhận xét
    phần trình bày của bài làm trên bảng.

    - GV đánh giá và nhận xét.

    C. HĐ VẬN DỤNG

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
    dung chính của bài học.
    - Vận dụng kiến thức đã học vào giải
    quyết các tình huống của cuộc sống.
    - GV nhắc nhở HS:
    + Làm các bài tập trong SBT.
    + Đọc và xem trước các bài tập "Tiết 3.
    Luyện tập."
    A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    TIẾT 3: LUYỆN TẬP

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
    Mẫu: 15 000 : 5 = ?
    Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn
    15 000 : 5 = 3 000
    - GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện các
    phép chia còn lại.
    - GV mời 1 – 2 HS nêu nhanh đáp án, có
    giải thích cách làm; các HS khác chú ý
    lắng nghe để nhận xét.
    - GV chữa bài, đánh giá, chốt lại đáp án.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    - GV yêu cầu HS quan sát bảng, tìm hiểu
    mẫu.
    - GV yêu cầu HS thực hiện các phép chia
    (đặt tính rồi tính), từ đó viết số thích hợp
    ở ô có dấu “?” trong bảng (theo mẫu).
    - GV mời một HS lên thực hiện đặt tính
    rồi tính sau đó điền số thích hợp ở ô có
    dấu “?” trên bảng lớp, các HS khác tự
    thực hiện vào vở.
    - GV sửa bài làm trên bảng, yêu cầu các
    HS khác chữa bài vào vở.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    - HS lắng nghe GV hướng dẫn tìm
    hiểu mẫu để biết cách thực hiện.
    - Kết quả:
    a. 21 nghìn : 3 = 7 nghìn
    21 000 : 3 = 7 000
    b. 24 nghìn : 4 = 6 nghìn
    24 000 : 4 = 6 000
    c. 56 nghìn : 7 = 8 nghìn
    56 000 : 7 = 8 000
    + HS tìm hiểu mẫu, đặt tính rồi tính:

    36747

    - Kết quả:

    ¿
    6
    ¿07¿¿ 14 27 3 ¿
    6124
    ¿

    - GV mời một HS đọc yêu cầu bài tập 3
    - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
    - GV yêu cầu HS:
    - HS đặt tính rồi tính:
    + Câu a: Đặt tính rồi tính để tìm ra kết quả 45250
    27162
    các phép chia; Lưu ý thực hiện phép chia
    ¿¿
    ¿¿
    5
    3
    lần lượt từ trái sang phải.
    ¿02¿¿
    25
    00
    0
    ¿01¿¿
    16
    12
    0
    + Câu b: Dựa vào kết quả ở câu a để trả
    9050
    9054
    lời.
    ¿
    ¿
    - GV mời 3 HS lần lượt mỗi bạn lên bảng
    đặt tính rồi tính một ý ở câu a. Các HS 36180
    còn lại thực hiện cả 2 câu vào vở.
    ¿
    4
    - GV sửa bài, mời một HS nhận xét kết ¿01¿¿ 18 20 0 ¿
    9045
    quả của các bạn trên bảng và nêu nhanh
    ¿
    đáp án của câu b.
    - Kết quả:
    - GV nhận xét, chốt lại đáp án.
    a. 45 250 : 5 = 9 050; 27 162 : 3 = 9
    054; 36 180 : 4 = 9 045
    b. Trong các phép tính ở câu a:
    + Phép tính 27 162 : 3 = 9 054 có
    kết quả lớn nhất.
    + Phép tính 36 180 : 4 = 9 045 có
    kết quả bé nhất.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
    - GV yêu cầu HS đọc đề tóm tắt, tìm cách
    - HS đọc đề, tìm cách giải, tóm tắt:
    giải.
    - GV yêu cầu HS trình bày thành bài giải Tóm tắt
    vào vở, chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh. 6 bút sáp: 1 hộp
    - GV chữa bài, mời một HS nêu nhanh 12 000 bút sáp: ... hộp?
    - HS trình bày:
    đáp án trước lớp, giải thích cách làm.
    Bài giải
    - GV đặt câu hỏi thêm:
    Số bút sáp màu có là:
    + Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 4 bút
    12 000 : 6 = 2 000 (hộp)
    thì được bao nhiêu hộp?
    Đáp số: 2 000 hộp
    + Nếu đựng vào các hộp, mỗi hộp 7 bút
    thì được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn - HS giải thích tại sao chọn phép
    chia: Dùng 180 phút để dọn 6 căn
    thừa mấy bút sáp màu?
    phòng, thời gian lau dọn mỗi căn
    phòng là như nhau  Chia đều 180
    C. HĐ VẬN DỤNG
    Bài tập: Có 930 g đỗ xanh, chia đều vào 3 phút thành 6 phần.
    túi. Hỏi mỗi túi đỗ xanh như thế cân nặng
    - HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu
    bao nhiêu gam?
    của GV.
    - HS trình bày thành bài giải vào vở.
    - HS lên tóm tắt và trình bày bài giải
    - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho trên bảng lớp.
    bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi Tóm tắt:
    gì, suy nghĩ lựa chọn phép tính gì để tìm 3 túi: 930 g
    câu trả lời cho bài toán đặt ra.
    1 túi: ? g

    - GV chữa bài, khuyến khích HS giải
    Bài giải
    thích tại sao chọn phép chia.
    Mỗi túi đỗ xanh nặng số gam là:
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    930 : 3 = 310 (g)
    chính của tiết học.
    Đáp số: 310 g đỗ xanh.
    - Vận dụng kiến thức đã học vào giải - HS chú ý lắng nghe.
    quyết các tình huống của cuộc sống.
    - GV nhắc nhở HS:
    - HS lắng nghe và thực hiện.
    + Làm các bài tập trong SBT.
    + Đọc và xem trước "Bài 72: Luyện tập
    chung"
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
    ……………………………………………………………………………
    _____________________________________
    Tiếng Việt
    Bài 1: NGÀY GẶP LẠI (Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
    - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
    qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
    điểm cụ thể.
    - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
    vật.
    - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị
    và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành
    phố hay nông thôn.
    - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
    nội dung bài.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
    nghiệm mùa hè.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của giáo viên
    1. Hoạt động mở đầu.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
    làm gì?
    + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang
    làm gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    Hoạt động của học sinh
    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời: các bạn nhỏ đang
    thả diều.
    + Trả lời: các bạn nhỏ đang
    câu cá.
    - HS lắng nghe.

    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
    những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
    các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
    + Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là,
    năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
    - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/
    giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
    đọc đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
    trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
    khi gặp lại nhau của Chi và Sơn?

    + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong
    mùa hè?
    + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì
    khác với Sơn.
    + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè
    sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc
    ý kiến khác của em.
    a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
    b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những
    chuyện về mùa hè.

    - Hs lắng nghe.
    - HS lắng nghe cách đọc.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu dài.
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu
    hỏi:
    + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
    một chiếc diều rất xinh; Chi
    mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
    bao nhiêu chuyện kể với
    nhau.)
    + Sơn theo ông bà đi trồng
    rau, câu cá; cùng các bạn đi
    thả diều.
    + Trải nghiệm của Chi: ở nhà
    được bố tập xe đạp. Còn Sơn
    về quê theo ông bà trồng rau,
    câu cá, theo các bạn thả diều.
    + HS tự chọn đáp án theo suy
    nghĩ của mình.
    + Hoặc có thể nêu ý kiến
    khác...

    c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm
    của mùa hè đến lớp.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa
    hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ,
    dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù
    ở thành phố hay nông thôn.
    2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài.
    - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
    3. Nói và nghe: Mùa hè của em
    3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
    trong kì nghỉ hè vừa qua.
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

    - HS nêu theo hiểu biết của
    mình.
    -2-3 HS nhắc lại

    - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
    của em
    + Yêu cầu: Kể về điều em
    nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể qua
    về những điều nhớ nhất trong mùa hè của - HS sinh hoạt nhóm và kể về
    mình.
    điều đáng nhớ của mình trong
    + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm mùa hè.
    gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - HS trình kể về điều đáng
    - GV nận xét, tuyên dương.
    nhớ của mình trong mùa hè.
    3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em
    có gì khác với mùa hè năm ngoái.
    - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
    - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè
    năm nay của em có gì khác
    - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc với mùa hè năm ngoái.
    thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ
    về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình.
    - HS trình bày trước lớp, HS
    - Mời các nhóm trình bày.
    khác có thể nêu câu hỏi. Sau
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    đó đổi vai HS khác trình bày.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
    và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ
    thả diều trên đồng quê.
    + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè
    làm gi?
    + Việc làm đó có vui không? Có an toàn
    không?
    - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm
    bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như

    - HS tham gia để vận dụng
    kiến thức đã học vào thực
    tiễn.
    - HS quan sát video.
    + Trả lời các câu hỏi.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,...
    - Nhận xét, tuyên dương
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
    ..............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến